Kể từ ngày 12/6/2025, Việt Nam chính thức sắp xếp, sáp nhập và chỉ còn lại 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương. Đợt sắp xếp này giảm đáng kể số lượng tỉnh so với con số 63 tỉnh/thành trước đó, nhằm tinh gọn bộ máy, bao gồm cả việc hình thành 19 tỉnh và 4 thành phố mới sau sáp nhập.
- Tổng số: 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh (28 tỉnh + 6 thành phố).
- Thời gian áp dụng: Từ 12/6/2025.
- Chi tiết: Bao gồm các đơn vị được sáp nhập, ví dụ như An Giang (sáp nhập Kiên Giang và An Giang), Cà Mau (sáp nhập Bạc Liêu và Cà Mau), Vĩnh Long (sáp nhập Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh).
Mã bưu chính (Zip Code) ở Việt Nam là gì?
Mã bưu chính của Việt Nam là một dãy số bao gồm 5 chữ số không có chữ.
Trong đó số đầu tiên xác vùng, 2 số đầu tiên xác định mã tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, hai số tiếp theo xác định mã của quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương. Một số tiếp xác định phường, thị trấn, xã và số đối tượng cụ thể.
Mình thấy khá nhiều bạn hay nhầm mã “Zip code VietNam” với “mã vùng điện thoại”, những mã như 084, +84 là mã vùng điện thoại của Việt Nam chứ không phải mã bưu chính. Hơn nữa, mã vùng điện thoại chỉ có cấp quốc gia Việt Nam chứ không có mã theo tỉnh, thành như mã bưu chính nhé.
Cấu trúc mã bưu chính Việt Nam
|
Theo thông tin mình tìm hiểu được thì Việt Nam không có mã bưu chính cấp quốc gia. Vì thế, khi bạn có nhu cầu gửi hay nhận hàng hóa thì cứ ghi trực tiếp mã bưu chính của Tỉnh/Thành nơi bạn đang sinh sống là được, ở bảng trên mình đã cung cấp cho bạn đầy đủ Zip code của toàn bộ 63 Tỉnh/Thành phố ở Việt Nam (theo Bưu chính Việt Nam).
Cách để biết chính xác mã bưu cục nơi đang sinh sống?
Bảng tổng hợp mã Zip Postal Code/ Mã bưu chính Dưới đâu là dữ liệu Quốc gia mới nhất, cập nhật năm 2024. Bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím "Ctrl + F" sau đấy gõ đơn vị muốn tìm mã. Ngoài ra có thể tài file dữ liệu để tham khảo thêm.
Có thể bạn quan tâm
Lợi ích của việc sử dụng Mã bưu chính
Có thể phân thành hai khía cạnh chính:
Đối với người sử dụng dịch vụ bưu chính:
- Giao hàng nhanh chóng và an toàn: Bằng cách sử dụng Mã bưu chính, bưu gửi được vận chuyển và phát nhanh hơn, đồng thời đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
- Giảm bưu gửi không phát được: Mã bưu chính giúp giảm thiểu tình trạng bưu phẩm không được phát đến đích, đồng nghĩa với việc giảm thiệt hại và phiền toái cho người gửi và người nhận.
- Cơ hội giảm giá dịch vụ: Người sử dụng có thể được hưởng lợi từ việc giảm giá hoặc ưu đãi trên các dịch vụ bưu chính khi sử dụng Mã bưu chính.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Sử dụng Mã bưu chính giúp cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ bưu chính, bao gồm quá trình xử lý và phân phát bưu phẩm.
Đối với tổ chức và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính:
- Tối ưu hóa quá trình chia chọn và phân phát: Mã bưu chính hỗ trợ việc chia chọn và phân phát bưu phẩm nhanh chóng và hiệu quả, giảm thiểu thời gian và công sức cần thiết.
- Xác định địa chỉ không rõ ràng: Mã bưu chính giúp xác định vị trí chính xác của bưu phẩm, đặc biệt khi thông tin địa chỉ không rõ ràng, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình xử lý.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Sử dụng Mã bưu chính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính.
- Giảm chi phí cho bưu phẩm đại lý: Tổ chức và doanh nghiệp có thể giảm giá thành dịch vụ cho các bưu phẩm đại lý khi sử dụng Mã bưu chính.
- Quản trị dữ liệu và công việc nội bộ: Kết nối dữ liệu với Mã bưu chính giúp quản lý dễ dàng hơn và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị nội bộ, kế toán và thống kê sản lượng.
- Tối ưu hóa quy trình và hiệu quả kinh doanh: Sử dụng Mã bưu chính hỗ trợ việc ứng dụng phần mềm quản lý và khai thác giữa các bưu cục và điểm phục vụ, giúp đơn giản hóa quy trình khai thác và nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch kinh doanh và quản lý hoạt động bán hàng hiệu quả hơn.
- Tạo nguồn thu từ nghiên cứu thị trường: Mã bưu chính có thể giúp tổ chức và cá nhân tạo thêm nguồn thu thông qua hoạt động nghiên cứu thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Bảng mã Bưu chính Tỉnh Bắc Ninh mới nhất
| STT | Đơn vị Hành chính | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | Tỉnh Bắc Ninh | 16-26 |
| 2 | Phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh | 16111 |
| 3 | Phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh | 16114 |
| 4 | Phường Võ Cường, Tỉnh Bắc Ninh | 16118 |
| 5 | Phường Hạp Lĩnh, Tỉnh Bắc Ninh | 16120 |
| 6 | Phường Nam Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 16121 |
| 7 | Xã Tam Đa, Tỉnh Bắc Ninh | 16211 |
| 8 | Xã Yên Trung, Tỉnh Bắc Ninh | 16213 |
| 9 | Xã Tam Giang, Tỉnh Bắc Ninh | 16215 |
| 10 | Xã Văn Môn, Tỉnh Bắc Ninh | 16218 |
| 11 | Xã Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh | 16220 |
| 12 | Phường Đồng Nguyên, Tỉnh Bắc Ninh | 16307 |
| 13 | Phường Tam Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 16309 |
| 14 | Phường Phù Khê, Tỉnh Bắc Ninh | 16312 |
| 15 | Phường Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 16318 |
| 16 | Xã Đại Đồng, Tỉnh Bắc Ninh | 16410 |
| 17 | Xã Phật Tích, Tỉnh Bắc Ninh | 16413 |
| 18 | Xã Tân Chi, Tỉnh Bắc Ninh | 16416 |
| 19 | Xã Liên Bão, Tỉnh Bắc Ninh | 16419 |
| 20 | Xã Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh | 16420 |
| 21 | Phường Trí Quả, Tỉnh Bắc Ninh | 16510 |
| 22 | Phường Song Liễu, Tỉnh Bắc Ninh | 16514 |
| 23 | Phường Ninh Xá, Tỉnh Bắc Ninh | 16518 |
| 24 | Phường Trạm Lộ, Tỉnh Bắc Ninh | 16520 |
| 25 | Phường Mão Điền, Tỉnh Bắc Ninh | 16522 |
| 26 | Phường Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh | 16524 |
| 27 | Xã Trung Chính, Tỉnh Bắc Ninh | 16607 |
| 28 | Xã Trung Kênh, Tỉnh Bắc Ninh | 16611 |
| 29 | Xã Lâm Thao, Tỉnh Bắc Ninh | 16618 |
| 30 | Xã Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh | 16620 |
| 31 | Xã Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh | 16706 |
| 32 | Xã Nhân Thắng, Tỉnh Bắc Ninh | 16708 |
| 33 | Xã Cao Đức, Tỉnh Bắc Ninh | 16710 |
| 34 | Xã Đại Lai, Tỉnh Bắc Ninh | 16713 |
| 35 | Xã Đông Cứu, Tỉnh Bắc Ninh | 16717 |
| 36 | Phường Nhân Hòa, Tỉnh Bắc Ninh | 16811 |
| 37 | Phường Phương Liễu, Tỉnh Bắc Ninh | 16814 |
| 38 | Xã Chi Lăng, Tỉnh Bắc Ninh | 16819 |
| 39 | Phường Bồng Lai, Tỉnh Bắc Ninh | 16820 |
| 40 | Phường Đào Viên, Tỉnh Bắc Ninh | 16822 |
| 41 | Xã Phù Lãng, Tỉnh Bắc Ninh | 16826 |
| 42 | Phường Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh | 16827 |
| 43 | Phường Đa Mai, Tỉnh Bắc Ninh | 26113 |
| 44 | Phường Tân Tiến, Tỉnh Bắc Ninh | 26117 |
| 45 | Phường Bắc Giang, Tỉnh Bắc Ninh | 26122 |
| 46 | Phường Tự Lạn, Tỉnh Bắc Ninh | 26162 |
| 47 | Phường Vân Hà, Tỉnh Bắc Ninh | 26166 |
| 48 | Phường Nếnh, Tỉnh Bắc Ninh | 26169 |
| 49 | Phường Việt Yên, Tỉnh Bắc Ninh | 26175 |
| 50 | Phường Cảnh Thụy, Tỉnh Bắc Ninh | 26207 |
| 51 | Phường Tân An, Tỉnh Bắc Ninh | 26215 |
| 52 | Phường Tiền Phong, Tỉnh Bắc Ninh | 26219 |
| 53 | Xã Đồng Việt, Tỉnh Bắc Ninh | 26226 |
| 54 | Phường Yên Dũng, Tỉnh Bắc Ninh | 26227 |
| 55 | Xã Đông Phú, Tỉnh Bắc Ninh | 26310 |
| 56 | Xã Bảo Đài, Tỉnh Bắc Ninh | 26313 |
| 57 | Xã Cẩm Lý, Tỉnh Bắc Ninh | 26321 |
| 58 | Xã Bắc Lũng, Tỉnh Bắc Ninh | 26322 |
| 59 | Xã Nghĩa Phương, Tỉnh Bắc Ninh | 26327 |
| 60 | Xã Trường Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 26330 |
| 61 | Xã Lục Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 26332 |
| 62 | Xã Lục Nam, Tỉnh Bắc Ninh | 26333 |
| 63 | Xã Vân Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 26410 |
| 64 | Xã Đại Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 26414 |
| 65 | Xã Yên Định, Tỉnh Bắc Ninh | 26418 |
| 66 | Xã An Lạc, Tỉnh Bắc Ninh | 26421 |
| 67 | Xã Dương Hưu, Tỉnh Bắc Ninh | 26422 |
| 68 | Xã Tuấn Đạo, Tỉnh Bắc Ninh | 26425 |
| 69 | Xã Tây Yên Tử, Tỉnh Bắc Ninh | 26427 |
| 70 | Xã Sơn Động, Tỉnh Bắc Ninh | 26429 |
| 71 | Phường Chũ, Tỉnh Bắc Ninh | 26506 |
| 72 | Xã Biển Động, Tỉnh Bắc Ninh | 26512 |
| 73 | Xã Sa Lý, Tỉnh Bắc Ninh | 26514 |
| 74 | Xã Tân Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 26517 |
| 75 | Xã Sơn Hải, Tỉnh Bắc Ninh | 26519 |
| 76 | Xã Biên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 26521 |
| 77 | Xã Kiên Lao, Tỉnh Bắc Ninh | 26526 |
| 78 | Xã Nam Dương, Tỉnh Bắc Ninh | 26529 |
| 79 | Phường Phượng Sơn, Tỉnh Bắc Ninh | 26531 |
| 80 | Xã Đèo Gia, Tỉnh Bắc Ninh | 26534 |
| 81 | Xã Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Ninh | 26536 |
| 82 | Xã Kép, Tỉnh Bắc Ninh | 26610 |
| 83 | Xã Tiên Lục, Tỉnh Bắc Ninh | 26618 |
| 84 | Xã Mỹ Thái, Tỉnh Bắc Ninh | 26622 |
| 85 | Xã Tân Dĩnh, Tỉnh Bắc Ninh | 26626 |
| 86 | Xã Lạng Giang, Tỉnh Bắc Ninh | 26629 |
| 87 | Xã Xuân Lương, Tỉnh Bắc Ninh | 26713 |
| 88 | Xã Tam Tiến, Tỉnh Bắc Ninh | 26714 |
| 89 | Xã Bố Hạ, Tỉnh Bắc Ninh | 26723 |
| 90 | Xã Đồng Kỳ, Tỉnh Bắc Ninh | 26724 |
| 91 | Xã Yên Thế, Tỉnh Bắc Ninh | 26727 |
| 92 | Xã Phúc Hòa, Tỉnh Bắc Ninh | 26809 |
| 93 | Xã Nhã Nam, Tỉnh Bắc Ninh | 26811 |
| 94 | Xã Quang Trung, Tỉnh Bắc Ninh | 26813 |
| 95 | Xã Ngọc Thiện, Tỉnh Bắc Ninh | 26825 |
| 96 | Xã Tân Yên, Tỉnh Bắc Ninh | 26830 |
| 97 | Xã Hoàng Vân, Tỉnh Bắc Ninh | 26912 |
| 98 | Xã Hợp Thịnh, Tỉnh Bắc Ninh | 26920 |
| 99 | Xã Xuân Cẩm, Tỉnh Bắc Ninh | 26924 |
| 100 | Xã Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Ninh | 26932 |
Mã bưu chính 2026 là phiên bản mới nhất của mã bưu chính của Việt Nam. Mã này sẽ được sử dụng kể từ ngày 12/6/2025 để thay thế cho phiên bản cũ. Vì vậy, nếu bạn đang sử dụng phiên bản cũ, hãy đảm bảo cập nhật mã bưu chính mới nhất để đảm bảo tính chính xác.